ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA THUẬT NGỮ THỰC THI PHÁP LUẬT TRÊN BIỂN NGÀNH CẢNH SÁT BIỂN TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

Các tác giả

  • VŨ THU HIỀN Tác giả

Từ khóa:

thuật ngữ cảnh sát biển; thực thi pháp luật trên biển; đặc điểm ngữ nghĩa; nghĩa biểu vật; nghĩa biểu thái; tính đa nghĩa

Tóm tắt

TÓM TẮT: Thuật ngữ thực thi pháp luật trên biển là một phần quan trọng của hệ thống thuật ngữ
cảnh sát biển trong tiếng Anh và tiếng Việt. Bài viết khảo sát và phân tích các thuật ngữ thực thi pháp
luật trên biển điển hình được thu thập từ Luật Cảnh sát biển Việt Nam (2018), Công ước Liên Hợp
quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS), Từ điển Hàng hải (2005) và Từ điển Cảnh sát biển AnhViệt-Nga (2020) từ bình diện ngôn ngữ học đối chiếu và ngữ nghĩa học chuyên ngành. Trong nghiên
cứu này, thuật ngữ thực thi pháp luật trên biển ngành cảnh sát biển được chia thành bốn nhóm: (1)
hành vi vi phạm, (2) biện pháp nghiệp vụ và pháp lí, (3) đối tượng liên quan đến vi phạm, và (4) các
quy định và điều khoản pháp luật. Phương pháp phân tích ngữ liệu định lượng và định tính làm rõ
đặc điểm ngữ nghĩa của các nhóm thuật ngữ này ở cả hai ngôn ngữ. Kết quả nghiên cứu cho thấy
nhóm thuật ngữ thực thi pháp luật trên biển gồm 442 thuật ngữ tiếng Anh và 325 thuật ngữ tiếng
Việt. Thuật ngữ thực thi pháp luật trên biển trong tiếng Anh và tiếng Việt có sự khác biệt về số
lượng, cách biểu đạt khái niệm, hình thức mô tả nghĩa, và sắc thái chuyên biệt qua ngữ cảnh.
TỪ KHÓA: thuật ngữ cảnh sát biển; thực thi pháp luật trên biển; đặc điểm ngữ nghĩa; nghĩa biểu
vật; nghĩa biểu thái; tính đa nghĩa

Lượt tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có.

Tài liệu tham khảo

Đã Xuất bản

20/07/2025

Số

Chuyên mục

NGÔN NGỮ HỌC VÀ VIỆT NGỮ HỌC

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả