NGỮ NGHĨA CỦA TỪ CHỈ CON SỐ 百 BÁCH/ TRĂM TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT

Các tác giả

  • NGÔ THANH MAI Tác giả
  • PHẠM THỊ THANH VÂN Tác giả

Từ khóa:

百, bách/ trăm, tiếng Hán, tiếng Việt, ngữ nghĩa

Tóm tắt

TÓM TẮT: Từ ngữ chỉ con số là bộ phận hợp thành quan trọng của mỗi ngôn ngữ. Ngoài nghĩa
gốc ra, lớp từ này còn mang một số nghĩa liên tưởng. Trong các con số nói chung, có một bộ phận
mang nghĩa ước lượng, ví von thể hiện rõ nét hàm ý văn hóa dân tộc. 百 bách/ trăm cũng như từ ngữ
có chứa 百 bách/ trăm trong tiếng Hán và tiếng Việt là một ví dụ tiêu biểu. Trong khuôn khổ bài viết
này, bằng các phương pháp và thủ pháp như thống kê, phân tích, so sánh đối chiếu, người viết làm
sáng tỏ ngữ nghĩa và nội hàm văn hóa của 百 bách/ trăm cũng như từ ngữ có chứa 百 bách/ trăm
trong tiếng Hán và tiếng Việt, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho nghiên cứu đối chiếu Hán Việt
trước hết về phương diện con số và văn hóa.
TỪ KHÓA: 百; bách/ trăm; tiếng Hán; tiếng Việt; ngữ nghĩa.

Lượt tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có.

Tài liệu tham khảo

Đã Xuất bản

21/05/2022

Số

Chuyên mục

NGOAI NGỮ VỚI BẢN NGỮ

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả