KÍNH NGỮ - BIỂU HIỆN LỊCH SỰ CỦA TIẾNG NHẬT VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT
Từ khóa:
lịch sự, kính ngữ, phương tiện lịch sự, chuyển dịch kính ngữ, từ xưng hô, tiểu từ tình tháiTóm tắt
TÓM TẮT: Trong nghiên cứu đối chiếu kính ngữ tiếng Nhật với các ngôn ngữ khác hiện nay vẫn có
tình trạng sử dụng thuật ngữ, cùng với đó là cách hiểu nội hàm thuật ngữ chưa rõ ràng. Chẳng hạn, lịch sự
và kính ngữ khác nhau hay trùng nhau, đâu là vùng giao thoa, đâu là vùng biệt lập giữa chúng,... là vấn đề
được tranh luận nhiều. Trong bối cảnh đó, đối chiếu tiếng Nhật và tiếng Việt (hay bất kì ngôn ngữ nào
khác) trở nên hết sức cần thiết. Kết quả đối chiếu sẽ làm rõ thêm cái chung của hiện tượng lịch sự, và cái
riêng của kính ngữ tiếng Nhật, cũng như lịch sự của tiếng Việt. Nhằm góp thêm góc nhìn về kính ngữ,
lịch sự, và mối tương quan giữa các khái niệm này, bài viết đi vào những vấn đề: 1) Lịch sự - kính ngữ
trong tiếng Nhật và tiếng Việt; 2) Một số phương tiện chuyển dịch kính ngữ tiếng Nhật sang tiếng Việt.
Trong đó, nội dung (1) là khái lược lí thuyết, còn nội dung (2) nhận xét kết quả khảo sát bước đầu, nhấn
mạnh mô tả phương tiện chủ yếu của tiếng Việt trong chuyển dịch kính ngữ. Các phát ngôn của bản gốc
được kí hiệu từ PN1 đến PN9, phát ngôn dịch được kí hiệu có thêm dấu (’).
TỪ KHÓA: lịch sự; kính ngữ; phương tiện lịch sự; chuyển dịch kính ngữ; từ xưng hô; tiểu từ tình thái